27.01.2021 Chăm sóc cơ thể

Dấu hiệu ung thư vú – Tầm soát ung thư vú như thế nào?

Đối với các chị em phụ nữ, tuyến vú là cơ quan có vai trò quan trọng trong chức năng sinh sản, nuôi dưỡng con cái và cũng có vai trò quan trọng về thẩm mỹ. Vì thế, việc phát hiện các bệnh lý của tuyến vú, đặc biệt là ung thư vú luôn là vấn đề được các chị em phụ nữ quan tâm. Vậy ung thư vú là gì, nhận biết dấu hiệu ung thư vú ra sao, tầm soát ung thư vú như thế nào? Cùng Kotex GirlSpace và bác sĩ Phạm Tú Linh tìm hiểu thật chi tiết trong bài viết dưới đây bạn gái nhé!

Ung thư vú là gì?

Ung thư là bệnh lý ác tính, nguy hiểm và khó chữa khỏi. Vú là cơ quan dễ bị ung thư nhất trong hệ sinh sản của người phụ nữ. Ung thư vú là bệnh lý khối u tân sinh ác tính ở tuyến vú, là loại bệnh ung thư thường gặp nhất ở người phụ nữ, và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ từ 40-50 tuổi. 

Đối tượng nguy cơ mắc ung thư vú

Một số phụ nữ có các yếu tố sau sẽ tăng tỉ lệ nguy cơ bị bệnh ung thư vú  so với các phụ nữ không có yếu tố nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ có các yếu tố di truyền và môi trường như:

-      Đã bị ung thư ở vú bên kia.

-      Có tiền sử ung thư

-      Có kinh lần đầu sớm, mãn kinh trễ.

-      Không sinh đẻ hoặc sanh con muộn sau 35 tuổi.

-      Không cho con bú sữa mẹ.

-      Có tổn thương lành tính ở tuyến vú.

-      Tuổi từ 30 trở lên.

-      Béo phì, hút thuốc lá, uống rượu, thường xuyên bị stress.

-      Sử dụng nội tiết tố thay thế kéo dài.

-      Gia đình có người bị ung thư vú , nhất là mẹ, chị em gái.

-      Đột biến gen BRCA1 và BRCA2.

Dấu hiệu ung thư vú

-      Sờ được khối u ở vú, là khối u mới xuất hiện đơn độc, hoặc khối u mới ở vùng mô lổn nhổn trước đó, hoặc khối u đã có và tăng kích thước nhanh.

-      Tình trạng viêm hoặc áp-xe vú không đáp ứng với điều trị.

-      Đau một bên vú, đau liên tục, không theo chu kỳ kinh nguyệt, đau vú không đáp ứng với giảm đau hoặc các progesterone điều trị đau căng vú,  đau vú ở phụ nữ đã mãn kinh.

-      Chảy máu hay chảy dịch bất thường ở vú: tiết dịch ở phụ nữ ≥ 50 tuổi, tiết dịch một bên ở phụ nữ < 50 tuổi, tiết dịch lẫn máu, tiết dịch kèm co rút hay biến dạng núm vú.

-      Núm vú bị co kéo.

-      Sốt.

-      Rối loạn kinh nguyệt.

-      Sợ thấy hạch vùng nách hoặc dưới xương đòn.

-      Sụt cân.

Các giai đoạn ung thư vú

Tốc độ phát triển của ung thư vú thay đổi tuỳ cá nhân, đặc điểm và giai đoạn ung thư vú. Tốc độ nhân đôi thay đổi từ vài tuần đến vài tháng.

Ung thư vú có xu hướng xâm lấn và di căn sớm. Ung thư vú có thể di căn đến tất cả các cơ quan, thường nhất là di căn xương, phổi, gan.

Cũng như mọi ung thư khác, ung thư vú được phân giai đoạn theo TMN và UICC: ung thư vú có 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 0 : ung thư vú tại chỗ, không dấu hiệu di căn.
  • Giai đoạn I: u có kích thước nhỏ ≤ 2cm và không có dấu hiệu di căn, hoặc không có bằng chứng u nguyên phát nhưng có hạch nách cùng bên di động.
  • Giai đoạn II: không có bằng chứng u nguyên phát hoặc u vú ≤ 2cm và có hạch nách cùng bên di động, hoặc u vú từ 2-5cm và không có dấu hiệu di căn, hoặc u vú > 5 cm và không dấu hiệu di căn.
  • Giai đoạn III: u vú từ 2-5cm và có hạch cùng bên không di động,hoặc đường kính u lớn nhất >5cmvà có hạch nách cùng bên di động hoặc không di động, hoặc u bất kể kích thước, có lan đến thành ngực da ( loét da hoặc nốt ở da) và có hạch nách, không di căn xa, hoặc khối u vú bất kỳ kích thước có kèm hạch dưới đòn, hạch trên đòn.
  • Giai đoạn IV: ung thư vú có di căn xa ( phổi, xương...)

Nguyên nhân ung thư vú

-      20-30 % trường hợp ung thư vú có tiền căn bị ung thư hoặc gia đình có người thân bị ung thư vú .

-      5-10% trường hợp ung thư vú có liên quan đến yếu tố di truyền, đột biến thường gặp nhất là đột biến gen BRCA1 và gen BRCA2. Người mang gen đột biến BRCA có nguy cơ ung thư vú tăng 4% mỗi năm, nguy cơ mắc ung thư vú một bên là 35-85%, nguy cơ mắc ung thư vú đối bên là 65%. Đột biến gen BRCA1 còn liên quan đến ung thư buồng trứng và ung thư tuyến tiền liệt.

-      Do ảnh hưởng của các nội tiết tố nữ , phụ nữ có giai đoạn sinh sản dài có nguy cơ cao ung thư vú : phụ nữ dậy thì sớm trước 11 tuổi hoặc mãn kinh trễ sau 55 tuổi có nguy cơ ung thư vú tăng 2-3 lần. Sinh con muộn sau 35 tuổi có nguy cơ ung thư vú tăng hơn 3 lần. Phụ nữ không sinh con có nguy cơ ung thư vú cao hơn phụ nữ đã sinh con nhiều lần. Sử dụng hormon thay thế cũng làm tăng nguy cơ ung thư vú .

-      Tuổi: nguy cơ ung thư vú tăng sau 30 tuổi, và tăng gấp đôi sau mỗi 10 năm tuổi.

-      Béo phì, hút thuốc lá, uống rượu cũng có liên quan đến tăng tỉ lệ ung thư vú.

Các biện pháp tầm soát ung thư vú

Mục tiêu của việc tầm soát ung thư vú là tìm ra ung thư vú sớm trước khi ung thư vú thể hiện ra ngoài bằng các triệu chứng. Tầm soát ung thư vú có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và điều trị sớm ung thư vú. Khả năng sống còn sau 5 năm của ung thư vú tuỳ thuốc vào giai đoạn ung thư vú lúc phẫu thuật, khả năng này là 98% nếu ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn sớm, còn khu trú ở vú và điều tri phẫu thuật kèm nạo hạch. 89% trường hợp u ≤ 1cm được điều trị đoạn nhũ và nạo hạch không phát hiện di căn sau 18 năm.

Công cụ tầm soát ung thư vú gồm hai phương tiện: nhũ ảnh và cộng hưởng từ vú. Siêu âm không được xem là biện pháp hình ảnh thích hợp cho tầm soát ung thư vú.

-      Nhũ ành:

  • Là một phương tiện tầm soát có giá trị. Khoảng 10=50% ung thư vú được phát hiện trên nhũ ảnh là các khối u không sờ thấy được trên lâm sàng.
  • Khi thực hiện tầm soát bằng nhũ ảnh cho đối tượng có nguy cơ, sẽ làm giảm 16-35 % tử vong do ung thư vú ở phụ nữ ≥ 50 tuổi, và giảm 15-20% tử vong do ung thư vú ở phụ nữ ≥ 40-49 tuổi.
  • Kết quả nhũ ảnh được thể hiện qua hệ thống BI-RADS từ 0 - 6 và nên được tư vấn và giải thích bởi các bác sĩ chuyên ngành.

-      Chụp cộng hưởng từ (MRI):

  • MRI có độ nhạy rất cao, nhưng vẫn có khả năng bỏ sót tổn thương. MRI được thực hiện kèm theo nhũ ảnh cho các đối tượng có nguy cơ cao ung thư vú .
  • Các phụ nữ sau được xếp vào nhóm có nguy cơ cao:
    • Có tiền sử bị ung thư vú .
    • Có đột biến gen BRCA.
    • Chưa được khảo sát gen đột biến BRCA nhưng có người thân trực hệ ( cha me, anh chị em ruột, hay con) có mang gen đột biến BRCA.
    • Từng bị chiếu xạ vùng ngực trong độ tuổi 10-30 tuổi.
    • Mắc các hội chứng di truyền theo gen như hội chứng Li-Fraumeni, hội chứng Cowden, hội chứng Bannayan-Riley-Ruvalcaba, hoặc có người thân trực hệ mắc hội chứng này.

Điều trị ung thư vú như thế nào?

Ung thư vú được chẩn đoán mô học bằng phương pháp sinh thiết lõi hoặc chọc hút kim nhỏ (FNA), sinh thiết trọn khối u.

-      Điều trị ung thư vú chủ yếu là phẫu thuật. Các phẫu thuật gồm có phẫu thuật bảo tồn vú và phẫu thuật đoạn nhũ:

  • Phẫu thuật bảo tồn vú được chỉ định trên các sang thương đơn độc, u ≤ 4cm hoặc > 4cm trên vú lớn, không di căn hạch và không di căn xa. Phẫu thuật bảo tồn vú cắt bỏ khối u và thêm 1 cm mô vú bình thường xung quanh.
  • Phẫu thuật đoạn nhũ cắt bỏ mô vú, núm vú, quầng vú, không cắt cơ ngực, nạo hạch ¼ trên ngoài vú và hạch dưới nách.
  • Biến chứng sau mổ thường gặp là tụ dịch, nhiễm trùng, hoại tử vạt da.

-      Xạ trị: được chỉ định cho các bệnh nhân có nguy cơ tái phát tại chỗ sau phẫu thuật. Khuyến cáo xạ trị sau phẫu thuật đoạn nhũ trên những bệnh nhân có u nguyên phát > 5cm, và có ≥ 4 hạch nách. Biến chứng thường gặp của xạ trị gồm có phản ứng da, dãn mao mạch, viêm phổi phóng xạ, hoại tử da-xương do phóng xạ.

-      Liệu pháp hỗ trợ toàn thân nhằm loại bỏ những di căn nằm sâu trong giai đoạn hậu phẫu sớm và giảm nguy cơ tái phát tại chỗ và tái phát xa, gồm có hoá trị và liệu pháp nội tiết. Do có nhiều tác dụng phụ, liệu pháp hỗ trợ được lựa chọn trên các bệnh nhân có nguy cơ tái phát 10% trong vòng 10 năm.

 Dau Hieu Ung Thu Vu 2

Phòng tránh ung thư vú

Ung thư vú là một bệnh nguy hiểm, ành hưởng rất nhiều đến sức khoẻ và tâm lý của người phụ nữ. Hiện nay, ung thư vú được phát hiện nhiều và sớm nhờ các phương tiện sàng lọc tiến bộ. Tuy nhiên, nếu chị em phụ nữ có thói quen tốt có thể giúp phòng ngừa, giảm tỉ lệ ung thư vú đáng kể.

-          Tự khám vú: là một biện pháp đơn giản, không tốn kém, dễ dàng tự thực hiện, nên được duy trì như một thói quen. ½ số ung thư vú được phát hiện qua tự khám vú, tăng cơ hội chẩn đoán và điều trị bệnh sớm, tăng tỉ lệ thành công của điều trị.

  • Mọi phụ nữ ≥ 20 tuổi nên thực hiện tự khám vú. Tự khám vú được thực hiện ít nhất 1 lần mỗi tháng, thời điểm tốt nhất là ngày thứ 8 của chu kỳ.
  • Tự quan sát tốt nhất là đứng trước gương , ở nhiều tư thế: hai tay để sau gáy, hai tay chống trên hông, hai tay buông xuôi theo thân mình. Quan sát hình dạng, kích thước, sự cân đối của vú, các thay đổi trên da vú.
  • Từ sờ nắn khi tắm, khi nằm thư giãn. Dùng 3 ngón giữa của 2 bàn tay, lần lượt khám mỗi ¼ vú, hạch đòn và hạch nách.

-          Chế độ ăn hợp lý: tăng cường rau xanh và cá, giảm các thực phẩm động vật, nhiều cholesteron.

-          Chế độ sinh hoạt nhằm tăng cường sức khỏe: tập thể dục, giữ cân nặng hợp lý tránh béo phì. Không hút thuốc lá, uống rượu.

-          Hạn chế bổ sung nội tiết tố kéo dài.

-          Tham gia khám sức khoẻ định kỳ, tầm soát ung thư vú , nhất là những đối tượng có nguy cơ cao.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm một số thông tin khác tại Kotex GirlSpace hoặc gửi câu hỏi về Góc chuyên gia để nhận tư vấn thêm về chủ đề mình quan tâm.